Giới thiệu bảng chữ cái tiếng Nhật cho người mới bắt đầu

Thảo luận trong 'Dịch thuật, phiên dịch' bắt đầu bởi traubavang789, 13/9/22.

  1. traubavang789
    Offline

    traubavang789 Expired VIP

    Bảng chữ cái tiếng Nhật là một trong những tri thức cơ bản giúp học cục tiếp cận đối với 1 ngôn ngữ mới. tiếng nói Nhật lộ diện rất nhiều cơ hội công việc mới hấp dẫn cho người trẻ. Thành ra, việc tiếp cận sớm các lớp học tiếng Nhật cho con trẻ ngay từ nhỏ là điều mà nhiều gia đình chăm lo hiện nay. Hãy theo dõi bài viết này sau đây để phân tích phương pháp học bảng chữ cái tiếng Nhật cho con nhỏ để các con có thể vừa học cấp tốc, vừa có khả năng nhớ lâu nhé!
    Tìm trung tâm ngoại ngữ cho trẻ em hoặc cần tư vấn tại: https://kizuki.edu.vn/

    Bảng chữ cái tiếng Nhật đầy đủ bao gồm những gì?

    Tiếng Nhật sở hữu 3 bảng chữ cái chính thức & 1 bảng chữ cái không chính thức. 3 Bảng chữ cái chính thức gồm có: Hiragana (bảng chữ mềm), Katakana (bảng chữ cứng) và Kanji (Hán tự). Tiếng Nhật bảng chữ cái không chính thức là Romaji (giống chữ Latinh).
    • Kiểu chữ Hiragana: dùng để viết các từ gốc Nhật hay viết những từ đơn giản.
    • Kiểu chữ Katakana: dùng để viết các từ có gốc ngoài nước (như: tiếng Anh, tiếng Việt,…) và tên người ngoài nước.
    • Kiểu chữ Kanji: dùng để viết những từ có gốc Hán & tên người Nhật.
    • Chữ Romaji: sử dụng để phiên âm cho người Quốc tế có khả năng đọc được chữ Nhật.
    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana bao gồm những chữ đối với họa tiết mềm mại, uốn lượn.
    Bảng chữ cái Hiragana bao gồm 46 chữ cái, 25 âm đục & 36 âm ghép được chia thành 5 hàng: a, i, u, e, o. Đại diện cho cả cả các âm trong tiếng Nhật. Trên thực tế, bảng chữ cái Hiragana thường được sử dụng kèm đối với chữ Hán để câu văn phát triển thành ngắn gọn hơn (bởi nhiều chữ tiếng Nhật có phiên âm Hiragana giống nhau nhưng nghĩa khác nhau nên được thể hiện bằng các chữ Kanji).

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana cốt yếu sử dụng để phiên âm lại những từ tiếng ngoài nước như: tên tất cả quốc gia, tên người hay địa chỉ của ngoài nước, tên những doanh nghiệp, tên loài động vật/thực vật, tên sản vật, từ vựng trong khoa học – kỹ thuật,…
    Ngoài ra, chữ Katakana còn được dùng để nhấn mạnh từ trong câu. Bảng chữ cái này thường sẽ ít sử dụng hơn so với Hiragana bởi nó chỉ kể cả những từ vựng cố định ở mà không có sự lắp ghép những âm như Hiragana. Katakana được sử dụng để thể hiện những từ vựng chuyên ngành nghề ở số các lĩnh vực đặc thù như là mỹ phẩm.

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji thường hay gọi là chữ Hán tiếng Nhật. những chữ Hán được ứng dụng để viết tiếng Nhật.
     

Chia sẻ trang này

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)